Sức Khỏe Và An Toàn

5 lời khuyên vàng phòng ung thư

5 lời khuyên vàng phòng ung thư

Ung thư có thể phòng ngừa bằng cách bỏ thuốc lá, dinh dưỡng hợp lý và an toàn, tập thể dục đều đặn…, theo Phó giám đốc Bệnh viện K Trần Văn Thuấn.

Ước tính mỗi năm Việt Nam có 150.000 ca mắc mới, khoảng 70.000 người tử vong, bệnh có xu hướng gia tăng. Dự báo số mắc ung thư mới vào năm 2020 gần 190.000 người. Bệnh viện K (Hà Nội) thường xuyên có 4.000-5.000 bệnh nhân điều trị ngoại trú, với 1.000 lượt người khám mỗi ngày trong đó 30-50 người nhập viện.

Phó giáo sư Trần Văn Thuấn cho biết, nhiều nước phát triển đã chữa khỏi trên 80% bệnh ung thư nhờ phát hiện sớm. Tại Việt Nam, trên 70% bệnh nhân ung thư đến khám và điều trị ở giai đoạn muộn nên hiệu quả chữa bệnh không cao.

[Caption]

Phó giáo sư Trần Văn Thuấn, Phó giám đốc Bệnh viện K.

Phó giáo sư Thuấn đưa ra một số lời khuyên phòng bệnh ung thư hiệu quả:

Từ bỏ thuốc lá

Cộng đồng bỏ thuốc lá, những người đang hút thuốc nếu bỏ sẽ giảm được nguy cơ. Đây là nguyên nhân gây trên 30% ung thư ở người, điển hình là ung thư phổi, họng thanh quản. Ung thư vú, cổ tử cung ở nữ cũng có liên quan đến thuốc lá.

Dinh dưỡng hợp lý và an toàn

Chế độ ăn uống không an toàn là nguyên nhân chiếm hơn 30% trường hợp ung thư. Thức ăn có quá nhiều chất béo, đặc biệt là chất béo động vật; ít hoa quả, rau xanh và ít vận động gây ra một số loại ung thư như đại tràng, ung thư vú ở nữ. Nguy cơ ung thư càng cao nếu sử dụng các thực phẩm có thuốc bảo quản vượt ngưỡng. Bản thân thực phẩm không gây bệnh nhưng thuốc bảo quản gây ung thư. Ngoài ra, một số chất sản sinh ra trong quá trình bảo quản thực phẩm như aflatoxin trong gạo mốc gây ung thư gan.

Khám sức khỏe định kỳ

Nên khám sức khỏe định kỳ ít nhất mỗi năm một lần nhằm phát hiện sớm nhiều bệnh, trong đó có ung thư. Ung thư hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm, điều trị kịp thời, đúng phương pháp. Chương trình phòng chống ung thư ở Việt Nam được thực hiện từ năm 2008 góp phần khám sàng lọc cho trên 500.000 người dân, điển hình là ung thư vú và cổ tử cung. Các trường hợp phát hiện bệnh sớm vẫn đang theo dõi, sức khỏe ổn định, càng phát hiện sớm hiệu quả điều trị càng cao.

Những chị em phát hiện mang gene ung thư vú 1, 2 có nguy cơ phát triển ung thư cao hơn bình thường cần có chế độ theo dõi định kỳ theo tư vấn của bác sĩ. 5-10% ung thư liên quan tới yếu tố di truyền.

Tập luyện thể dục đều đặn

Mỗi người cần có chế độ tập luyện đều đặn, giữ cân nặng ở mức lý tưởng giúp phòng bệnh ung thư và nhiều bệnh khác như tim mạch.

Phòng một số nhiễm trùng, virus, vi khuẩn

Virus viêm gan B là nguyên nhân gây ung thư gan nguyên phát. Virus gây u nhú ở người – HPV cũng là nguyên nhân gây 70% ung thư cổ tử cung. Virus này lây truyền qua đường tình dục. Để phòng bệnh cần tiêm văcxin phòng viêm gan B, văcxin ngừa ung thư cổ tử cung…

Vi khuẩn Helicobacter gây viêm loét dạ dày – tá tràng và ung thư dạ dày. Đây là một loại ung thư khá phổ biến ở Việt Nam.

nguồn: http://suckhoe.vnexpress.net/tin-tuc/cac-benh/5-loi-khuyen-vang-phong-ung-thu-3324815.html

6 loại dưỡng chất quan trọng giúp phát triển chiều cao

Chế độ dinh dưỡng đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển chiều cao. Vì vậy, bạn cần quan tâm kịp thời để bổ sung đầy đủ các loại dưỡng chất cần thiết.

Dưới đây là 6 loại vitamin và dưỡng chất cần thiết, có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển chiều cao của bạn.

Vitamin A

Vitamin A là một trong những chất dinh dưỡng quan trọng cần thiết cho sự phát triển khỏe mạnh của xương. Vitamin A đóng một vai trò quan trọng trong việc xây dựng xương và răng chắc khỏe. Vitamin A giữ canxi trong xương, giúp xương khỏe mạnh, dẫn đến sự phát triển chiều cao.

Vitamin A có nhiều trong các thực phẩm có nguồn gốc từ động vật, chẳng hạn như trứng, thịt, sữa, phô mai, gan, cá tuyết, cá bơn và dầu cá.

Cơ thể cũng chuyển đổi beta-carotene thành vitamin A. Beta – carotene được tìm thấy nhiều trong các loại trái cây màu vàng và màu cam tươi sáng như dưa hấu, cam, chanh, đào, đu đủ và mơ. Các loại rau như cà rốt, bí ngô, khoai lang, rau củ cải.

Các nguồn khác của beta-carotene bao gồm các loại rau lá xanh đậm như bông cải xanh, rau xanh, rau diếp, rau chân vịt…

Vitamin D

Vitamin D cũng là một trong những vitamin cần thiết cho sự phát triển khỏe mạnh của xương và răng. Thiếu vitamin D sẽ khiến trẻ em có nguy cơ bị bệnh còi xương. Loại vitamin này còn giúp cơ thể hấp thụ đủ canxi và phốt pho để kéo dài xương hiệu quả hơn. Đó là lý do trẻ nhỏ nên uống sữa và tắm nắng (một nguồn vitamin D) thường xuyên để cơ thể hấp thụ đủ vitamin D. Cơ thể tổng hợp vitamin D từ ánh nắng mặt trời, vì vậy, để thúc đẩy sự phát triển xương bạn nên cho trẻ tắm nắng ít nhất hai lần một tuần.

7-1-201634-66221852-7873-1452241385

 

Các loại thực phẩm chứa nhiều vitamin D.

Bạn có thể nhận được vitamin D từ hai nguồn tự nhiên: qua da và từ chế độ ăn uống. Nguồn thực phẩm tự nhiên bao gồm cá nước mặn như cá hồi, cá ngừ, cá thu, cá mòi và dầu cá. Các nguồn khác là tôm, gan, lòng đỏ trứng, pho mát, đậu nành, bơ thực vật và sữa với vitamin D.

Vitamin B

Vitamin B là một vitamin cần thiết để tăng chiều cao. Vitamin B bao gồm một nhóm 11 vitamin: B1, B2, B3, B5, B6, B7, B9 và B12. Vitamin B hỗ trợ trong việc sản xuất các tế bào mới. Vitamin B5 (pantothenic acid) và B6 (pyridoxine) cho phép tủy xương sản xuất các tế bào hồng cầu khỏe mạnh, và B12 (cobalamin) đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng của cơ thể và tạo ra hồng cầu. Vitamin B1 và ​​vitamin B2 cũng thúc đẩy tăng trưởng trong cơ thể đặc biệt là sự tăng trưởng của xương.

Vitamin B có thể được tìm thấy trong nhiều nhóm thực phẩm bao gồm các loại rau xanh và lá xanh, các sản phẩm từ sữa, trái cây tươi, và các loại thịt gia cầm.

Vitamin C

Vitamin C đóng vai trò quan trọng trong sức khỏe của xương, răng và tăng khả năng miễn dịch. Đặc biệt, Vitamin C có tác dụng thúc đẩy và củng cố xương, cho bạn xương khỏe mạnh và nó cũng giúp tổng hợp collagen cho cơ thể. Vitamin C rất tốt để phòng tránh một số bệnh nhiễm trùng, cải thiện sự lưu thông máu, từ đó tăng cường sự phát triển xương và sự phát triển tổng thể của cơ thể.

Trái cây là một nguồn dồi dào của vitamin C: dưa hấu, cam, chanh, bưởi, ổi, dâu tây, đu đủ, tất cả các loại quả mọng. Ngoài ra, một số loại rau củ giàu vitamin C như cà chua, khoai tây, bông cải xanh, súp lơ, ớt chuông, bắp cải, và rau bina. Đặc biệt, hàm lượng vitamin C trong ớt chuông đỏ cao gấp ba lần so với trong nước cam.

7-1-201644-609839924-2622-1452241386

Hoa quả chứa nhiều trong vitamin C

anxi

Canxi là một chất quan trọng trong việc giữ xương của bạn luôn khỏe mạnh. Trong 30 năm đầu tiên của cuộc đời mỗi con người, xương của chúng ta không ngừng hấp thụ và lưu trữ canxi, do đó tiêu thụ nhiều thực phẩm giàu canxi sẽ làm tăng chiều cao nhanh chóng.

Các sản phẩm từ sữa như sữa, pho mát và sữa chua có chứa lượng canxi dồi dào hơn các thực phẩm khác. Ngoài ra, canxi cũng được tìm thấy trong các loại ngũ cốc, yến mạch, nước cam, đậu hũ và sữa đậu nành, một số loại hạt và trái cây khô. Canxi có mặt trong lá rau xanh, cải xoong, đậu và đậu xanh, một số loại rau có lá màu xanh sẫm đặc biệt là rau bina, cải xoăn, cải thảo, bông cải xanh.

Kẽm

Kẽm cũng là một khoáng chất quan trọng cho xương khỏe mạnh. Các chuyên gia cũng khuyên bạn nên tăng tiêu thụ các loại thực phẩm giàu kẽm để tăng chiều cao, ngăn còi xương.

Nguồn thực phẩm tốt nhất của kẽm bao gồm các loại hải sản (như tôm, cua, hàu), thịt bò, thịt gia cầm. Những người ăn chay có thể nhận được kẽm từ măng tây, đậu nành, ngũ cốc, đậu đen, mầm lúa mì, ngũ cốc tăng cường, các loại hạt, quả hạnh nhân, đậu phộng, đậu xanh, đậu nành đậu hũ thực phẩm, sô cô la và các sản phẩm sữa.

 

Bệnh viện đa khoa Đồng Nai phẫu thuật miễn phí cho các bệnh nhân nghèo

Bệnh viện đa khoa Đồng Nai phẫu thuật miễn phí cho các bệnh nhân nghèo

ef0b0680caaf2e9df05628caecf52eef_L_XQPO

Ngày 16.12, Bệnh viện đa khoa Đồng Nai cho biết: Từ ngày 2.1.2016-15.1.2016, đoàn phẫu thuật từ thiện Interplast Interthnos Italy phối hợp cùng các bác sỹ Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai sẽ tổ chức phẫu thuật và điều trị miễn phí cho khoảng 100 bệnh nhân nghèo thuộc các loại bệnh lý sau: Hở hàm ếch, sẹo co kéo do chứng co rút, ung thư da, di chứng do bị tổn thương, dị tật ở bàn tay.

Các bệnh nhân tham gia Chương trình thuộc các tỉnh thành lân cận với tỉnh Đồng Nai sẽ được hỗ trợ về chi phí đi lại từ địa phương đến Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai và ngược lại. Đây là phần hỗ trợ của một doanh nghiệp Ý tại Đồng Nai.

Đây là một dự án về phẫu thuật từ thiện do Tổng Lãnh sự quán Italia tại TP.HCM đề xuất và được UBND tỉnh Đồng Nai chấp thuận.

Ngoài chương trình phẫu thuật, đoàn bác sỹ Ý cùng Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai cũng tổ chức hội thảo để cập nhật kiến thức chuyên môn và trao đổi kinh nghiệm với các bác sĩ chuyên ngành và sinh viên các đại học liên quan.

Interplast  Interthnos Italy là một tổ chức tình nguyện của Ý chuyên thực hiện các phẫu thuật tạo hình cho các bệnh nhân ở các nước đang phát triển. Đối tượng của họ là những người nghèo, có nhu cầu về phẫu thuật tạo hình nhưng không có đủ khả năng chi trả cho cuộc phẫu thuật. Tổ chức này đã hoạt động trên 25 năm tại hầu hết các vùng trên thế giới.

Các bệnh nhân có các loại bệnh lý nêu trên và gia đình có nhu cầu tham gia đợt phẫu thuật, điều trị miễn phí; đề nghị gửi hồ sơ gồm: Hình bệnh, mô tả bệnh và thông tin liên hệ tới Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai, số 2 Đồng Khởi, TP.Biên Hòa, Đồng Nai.

Thông tin liên hệ dành cho các bệnh nhân tham gia Chương trình và các bác sĩ, sinh viên Y khoa có nhu cầu tham dự hội thảo:

Ths- Bác sĩ: Trịnh văn Minh. Phòng kế hoạch tổng hợp BV ĐK Đồng nai. SĐT: 0931 268 165; Email : bstrinhvanminh@gmail.com

CN Nguyễn Trí Dũng. SĐT: 0939102101; Email: quanlychatluong239@gmail.com

 

Đúng sai về tác dụng của nước ép

Đúng sai về tác dụng của nước ép

Nước ép trái cây, rau củ có thể bổ sung chất dinh dưỡng một cách nhanh chóng nhưng không thể thay thế một bữa ăn đầy đủ.

Các loại nước ép đã trở thành một trào lưu, một món không thể thiếu đối với bất cứ ai đang ăn kiêng hoặc thanh lọc cơ thể. Tuy vậy, không phải tất cả chúng ta đều hiểu rõ về nước ép trái cây, rau củ và dưới đây là những điều nên biết về đồ uống này do Men’s Health đưa ra.fruit-and-vegetable-juices-fea-2350-2933-1449892864

Nước ép bù đắp nhanh chóng các chất dinh dưỡng

Đúng. Chỉ với một lượng nhỏ, nước ép mang đến cho cơ thể một nguồn dưỡng chất quan trọng rất dễ hấp thụ.

Bạn nên uống các loại nước ép lạnh

Đúng. Hầu hết nước ép bán sẵn được làm bằng máy với lưỡi dao quay ly tâm, khiến trái cây, rau củ bị cắt nhỏ và tiếp xúc với nhiệt độ cao dẫn đến mất chất dinh dưỡng. Nước ép bằng phương pháp thủy lực ép lạnh (cold press) giữ lại được nhiều vitamin tuy nhiên có giá thành cao và cần được sử dụng ngay bởi chúng nhanh bị hỏng hơn so với các sản phẩm tiệt trùng.

Nước ép là giải pháp hàng đầu để giảm cân

Sai. Nhịn ăn và thay bằng nước ép khiến bạn bị thiếu hụt calo và sút cân nhưng vấn đề nằm ở chỗ cái gì đã thực sự giảm. Bạn chỉ có thể chuyển hóa được 1 kg chất béo trong 7 ngày nên nếu giảm hơn số này nghĩa là cơ thể bị mất chất lỏng chứ không phải đốt mỡ.

Nước ép giúp bạn tập trung

Sai. Khi uống nước ép, bạn sẽ hấp thụ fructose thay vì glucose trong khi glucose mới là nhiên liệu đầu tiên và chính yếu của não. Uống nhiều nước ép ảnh hưởng tiêu cực đến sự tập trung và nghiêm trọng hơn có thể làm bạn cáu kỉnh hoặc buồn nôn.

Bạn có thể bỏ ăn nhờ uống nước ép

Sai. Sau ba ngày uống nước ép, cơ thể sẽ nhận ra bạn không hấp thụ đủ chất béo cùng protein cần thiết và bắt đầu phá vỡ các tế bào cơ để bù đắp. Ruột của bạn cũng sẽ có nguy cơ bị ảnh hưởng dẫn đến táo bón. Nếu đã trải qua hai ngày cuối tuần detox bằng nước ép, lưu ý không ăn quá nhiều ngay lập tức mà tăng dần khẩu phần để hệ tiêu hóa làm quen lại với thức ăn.

Cà tím trị tăng huyết áp

ca-tim-ca-dai-de2

 

Cà tím còn có tên cà dái dê, cà tím dài, cà dê. Không lẫn cà pháo cà dừa, cà bát vỏ tím. Tên Hán gọi cà với tên chung là Nuy qua. Tên khoa học: Solanum melongema, họ cà.

Cà tím còn có tên cà dái dê,cà tím dài, cà dê. Không lẫn cà pháo cà dừa, cà bát vỏ tím. Tên Hán gọi cà với tên chung là Nuy qua. Tên khoa học: Solanum melongema, họ cà.

Trong các loại cà đặc biệt là cà tím dài là thực phẩm có từ 2000 năm trước Công nguyên ở nhiều vùng nhiệt đới Á Phi, nó được ưa chuộng vì chứa nhiều vitamin và ít calo. Cà có thể bung, luộc, nướng, xào, nấu, trộn… chung với các thứ khác mà không hề bị giảm chất lượng thực phẩm của nó.

Cà tím được dùng làm thức ăn phòng chữa bệnh nếu là quả chín tới.

Theo Đông y cà tím đã được ghi trong bản thảo cương mục và các y văn cổ có tính năng cực hàn, thanh can, giáng hoả, lợi tiểu, nhuận tràng, chỉ huyết, hoá đàm, thanh nhiệt, giải độc.

Một số bài thuốc chữa bệnh có dùng cà tím:

Cà tím xào mã đề: Cà tím 200g, mã đề 15g, hành 10g, gừng 5g, tỏi 10, dầu mè, nước tương (xì dầu) một lượng thích hợp. Cà rửa sạch, cắt miếng, mã đề làm sạch; hành cắt khúc, gừng cắt lát; tỏi bỏ vỏ, cắt khô. Để chảo nóng đổ dầu vào, chờ dầu nóng bỏ gừng, hành vào phi thơm; rồi bỏ cà, mã đề vào trộn đều, bỏ muối và một ít nước vào xào chín là được. Mỗi ngày ăn một lần. Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, hạ áp huyết.

Canh gà, cà tím: Gà giò 1 con, cà tím 200g, sơn tra 15g, gừng 5g, hành 10g, dầu, muối một lượng thích hợp. Gà làm sạch, bỏ nội tạng; cà tím rửa sạch, cắt miếng, gừng cắt lát; hành cắt khúc. Để nồi nóng đổ dầu vào, cho gừng, hành vào phi thơm bỏ gà vào xào sơ. Tiếp đó, đổ nước vào, bỏ cà, sơn tra, muối vào, nấu sôi bằng lửa lớn, sau đó vặn lửa nhỏ nấu thêm chừng 30 phút là được. Mỗi ngày ăn một lần, dùng thay thức ăn. Có tác dụng tiêu thực tan ứ, giảm mỡ, hạ huyết áp.

Giảm huyết áp bằng các món chay: Nhiều món chay dùng cà tím. Ví dụ: Cà tím nhồi om – cà tím dài 3 quả nhỏ. Nhân thịt chay 300g, sốt cà chua 15ml, dầu vừng 2 thìa, gia vị. Cà thái dọc làm 2 nửa bỏ ruột, ngâm nước muối, vớt ra vắt nhẹ cho ráo. Nhồi nhân thịt chay đã trộn gia vị, rán vàng phía nhồi nhân, xếp vào xoong. Tiếp đó xào hành, bột mì và sốt cà chua để om.

Giúp bỏ thuốc lá: Các nhà khoa học thuộc Trường đại học Michigan (Mỹ) đã phát hiện trong cà tím cũng có nicotin và thấy trong thí nghiệm ăn 10g cà tím có hiệu quả tương tự như hút thuốc suốt 3 giờ. Vậy có lời khuyên khi thèm thuốc lá hãy ăn các món cà tím ngon lành mát bổ lại tránh được độc hại.

Phòng chữa xuất huyết đường tiêu hoá, hô hấp, tiết niệu: Ăn cà tím có nhiều vitamin P, C giúp làm vững chắc thành mạch chống chảy máu nói chung. Nếu được phối hợp với chanh, ngó sen, rau cần thì hiệu quả tăng cao, mạnh và nhanh hơn.

Chữa đái ra máu: Sắc quả cà tím cả cuống để uống.

Phòng chống ban tía ở người già: Ở tuổi 60 – 70 người già thường bị trên mặt, tay có tình trạng ứ huyết nổi ban tía hay từng chấm, có khi phải nhìn kỹ mới thấy. Để khắc phục bệnh lý này nên ăn cà tím. Cà tím lại mềm nên người già dễ ăn, dễ tiêu.

Viêm phế quản cấp: Cà tím 500g, gừng tươi 4 lát, tỏi 3 củ. Cà cắt dọc dài. Gừng thái lát, tỏi nghiền trộn nước tương, dầu, muối, đường. Chưng cách thuỷ. Có tác dụng thanh nhiệt hoá đàm nhiệt.

Viêm gan vàng da: Dùng mấy quả cà tím thái nhỏ trộn với gạo nấu thành món cơm – cà, ăn liên tục nhiều ngày.

Bảo vệ răng chắc, sạch, chống hôi miệng. Chế kem cà tím: Muối trộn cà tím với tỷ lệ 5 cà – 1 muối ngâm trong ít nhất 3 ngày với nước nóng xấp mặt, ép vỉ tre, để chỗ tối. Lấy cà ra để ráo nước phơi trong mát cho khô, bỏ vào chảo rang cháy, tán thành bột. Cất để dùng dần. Mỗi lần dùng lấy bàn chải nhúng ướt, dùng thìa sạch múc bột cà đổ lên bàn chải để đánh răng (kinh nghiệm của dân gian Nhật).

Người Mỹ dùng hỗn hợp cà muối chữa có hiệu quả các bệnh sâu răng, lợi viêm có mủ, bằng cách lấy tay sạch hoặc que bông tẩm bột chấm xát vào chỗ tổn thương. Để chữa bệnh này còn có thể chỉ dùng cuống của quả cà đốt tồn tính để chấm vào răng.

Bí đái: Dùng hạt sắc uống để lợi tiểu.

Táo bón: Dùng quả cà tím, hàng ngày lấy khoảng 100 – 200g nấu các món ăn đơn giản để ăn cùng cơm.

Kiêng kỵ: Theo sách cổ cà tím tính rất lạnh, không nên phối hợp với thức ăn lạnh khác mà còn nên thêm vài ba lát gừng để giảm tính lạnh. Người tạng hàn, hay đi ngoài lỏng khi cần dùng nên thận trọng hơn. Không nên dùng khi quả cà dập nát! Ăn càng tươi càng tốt.

 

Aspirin và các tác dụng không mong muốn

Aspirin-a66e5-a0394

Do không tìm hiểu thật kỹ, nhiều người bệnh vẫn không biết đủ và rõ những tác dụng không mong muốn của aspirin dẫn đến dùng sai.

Do không tìm hiểu thật kỹ, nhiều người bệnh vẫn không biết đủ và rõ những tác dụng không mong muốn của aspirin dẫn đến dùng sai.

Cơ chế tạo nên hiệu lực và tác dụng không mong muốn của aspirin

Cơ thể sinh tổng hợp các prostaglandin để điều hòa một số hoạt động của có thể. Hiện đã biết được khoảng 20 loại prostagandin có tác dụng khác nhau.

- Aspirin ức chế cyclooxydase 2 (COX2) nên làm giảm sinh tổng hợp một số prostaglandin, dẫn đến các hiệu lực chữa bệnh như:

- Làm vững bền màng lysosom trong quá trình thực bào; ức chế các chất trung gian hóa học gây viêm như các kinin huyết tương; ức chế cơ chất của enzyme, ức chế sự di chuyển bạch cầu, ức chế phản ứng kháng nguyên – kháng thể; tăng steroid (do có gốc salicylic) nên có tác dụng chống viêm.

- Làm giảm tính cảm thụ của các ngọn dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau của các phản ứng viêm như bradykinin, histamin, serotonin nên có tác dụng giảm đau.

- Làm giảm quá trình tạo nhiệt (giảm rung cơ, tăng hô hấp, tăng chuyển hóa), tăng thải nhiệt (giãn mạch da, tăng tiết mồ hôi), aspirin ức chế prostaglandin E2 mạnh hơn cả nên tính hạ sốt cũng vượt xa các kháng viêm không steroid (NAIDs) khác.

Aspirin ức chế cyclooxydase 1 (COX1), ức chế sinh tổng hợp một số loại prostaglandin khác, dẫn đến:

- Làm giảm tiết các chất bảo vệ (chất keo, natri bicarbonat), tăng tiết dịch vị gây viêm loét dạ dày tá tràng; giảm máu đến dạ dày nên khó hồi phục tổn thương này.

Các NSAIDs ức chế COX1 với các mức khác nhau trong đó aspirin thuộc loại mạnh nên cũng có nhiều tác dụng không mong muốn (TDKMM) hơn so với NSAIDs khác.

Aspirin-a66e5-a0394

Những tác dụng không mong muốn căn bản của aspirin

Với đường tiêu hóa:

Aspirin là một acid gây xót và cồn cào khi uống, nhất là uống khi đói, aspirin ức chế COX1 làm giảm tiết các chất bảo vệ (chất keo, natri bicarbonat), làm tăng tính acid aspirin gây bào mòn dạ đày, hủy hoại tế bào biểu mô ở dạ dày tá tràng, đường ruột nói chung.

Loại aspirin pH8 không tan trong dạ dày mà chỉ tan ở ruột nên làm giảm được tác dụng phụ do tính acid của aspirin trực tiếp gây ra, nên có thể uống cả lúc no lẫn lúc đói. Tuy nhiên, trong hai cơ chế gây hại dạ dày thì cơ chế ức chế COX1 là chính và aspirin pH8 không làm giảm TDKMM gây ra theo cơ chế này, nên vẫn gây hại dạ dày; những người thuộc diện đang bị hoặc có tiền sử bị viêm loét dạ dày tá tràng, đường ruột thì không được dùng aspirin kể cả aspirin pH8.

Các TDKMM trên đường ruột còn xảy cả với người bình thường nếu dùng kéo dài (lúc đầu chỉ bị viêm vi thể, chỉ phát hiện được bằng nội soi, về sau có biểu hiện lâm sàng rõ nặng lên). Do vậy, người bình thường được dùng aspirin nhưng lại không được tùy tiện (chỉ dùng khi cần thiết, không dùng kéo dài).

Với huyết áp: aspirin ức chế COX1 làm giảm prostaglandin-I2, tăng giải phóng renin, gây tăng huyết áp khi dùng kéo dài, dẫn tới nguy cơ đột quỵ xuất huyết não, đặc biệt hay xảy ra ở người tăng lipid máu, xơ vữa động mạch, tuổi mãn kinh, cao tuổi… với tỉ lệ 1/350. Cao huyết áp vô căn thường có ở người lớn tuổi. Do yếu tố nguy cơ nào đó (như béo phì) trẻ cũng có thể bị cao huyết áp (gọi là trẻ bị bệnh của người lớn). TDKMM này sẽ gây hại cho các trẻ này. Aspirin tương tác với thuốc hạ huyết áp. Ví dụ: thuốc ức chế men chuyển làm tăng prostaglandin gây giãn mạch, hạ huyết áp trong khi aspirin đó làm giảm prostaglandin nên giảm hiệu lực hạ huyết áp của ức chế men chuyển.

Với thận: aspirin ức chế COX1, làm giảm prostaglandin-I2 ở thận, giảm lưu lượng máu nuôi thận, giảm độ lọc cầu thận, giải phóng renin, gây rối loạn nước – điện giải, rối loạn chức năng tiểu cầu thận, viêm thận mô kẽ, hoại tử nhú thận, suy thận cấp, tăng K+ máu. TDKMM này xảy ra ngay với người lớn dùng kéo dài; càng dễ xảy ra hơn với trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ tuổi (do chức năng lọc của cầu thận và thải trừ thuốc qua ống thận kém), với người già người suy chức năng thận (vì các chức năng này bị giảm sút).

Lời khuyên của thầy thuốc

Trường hợp dùng aspirin ngừa đông máu thì phải tuân thủ liều lượng, phải định kỳ kiểm tra chỉ số INR (chỉ số này cho biết nguy cơ đông máu chảy máu, thầy thuốc dựa vào đó để chỉnh liều nếu cần). Người bị đột quỵ do tắc mạch máu não bởi cục máu đông thì thầy thuốc cho dùng aspirin để ngăn sự tái hình thành cục máu đông, nhưng người bị đột quỵ do vỡ mạch máu não bởi cao huyết áp lại không dược dùng aspirin vì sẽ làm tăng sự chảymáu. Khi dùng cho bệnh tim mạch, tuy liều thấp hơn (81mg/ngày) so với liều dùng giảm đau chống viêm hạ sốt (500 – 1.000mg/ngày) nhưng phải dùng theo đơn của thầy thuốc.

Aspirin là thứ thuốc bán không cần đơn (OTC), không có nghĩa là thuốc đó là hoàn toàn vô hại, nếu không biết đủ và rõ các TDKMM thì nên hỏi bác sĩ, dược sĩ trước khi mua dùng.

Với dị ứng: trẻ hay bị dị ứng và khả nặng chống đỡ lại thấp. Aspirin thường gây dị ứng cho trẻ, có khi nhẹ (nổi mày đay, ban xuất huyết) nhưng có khi rất nặng (sốc phản vệ).

Với hô hấp: aspirin gây ảnh hưởng xấu đến hệ hô hấp (làm khó thở, suy giảm hô hấp); gây co thắt phế quản, làm nặng thêm bệnh hen, viêm phổi tắc nghẽn mạn tính.

Với mắt: với người cao tuổi, aspirin tạo ra các tân mạch ở võng mạc, tân mạch này sau đó bị vỡ ra, gây xuất huyết, giảm thị lực (bệnh thoái hóa hoàng điểm ẩm).

Với hệ máu: thromboxan-A2 làm tăng sự co mạch, tăng tập kết tiểu cầu; prostacyclin ngăn ngừa giãn mạch, giảm tập kết tiểu cầu. Bình thường, prostacyclin – thromboxan-A2 ở thế cân bằng động. Người bị bệnh tim mạch, thromboxabA2 tăng cao, cân bằng này bị rối loạn, dễ hình thành huyết khối. Aspirin liều thấp (<1g) ức chế COX1, làm giảm thromboxan-A2, nên được dùng ngăn sự hình thành huyết khối, phòng tai biến tim mạch thứ cấp. Tuy nhiên, người chưa từng bị bệnh, chưa từng bị tai biến tim mạch thì hệ cân bằng động prostacyclin – thromboxan-A2 vốn ổn định; dùng aspirin không có lợi mà làm giảm thromboxan-A2 gây rối loạn hệ này. TDKMM này xảy ra ngay khi dùng ở liều thấp, nếu dùng liều cao hơn và/ hoặc kéo dài thì còn có thể gây ra các TDKMM khác trên dạ dày tá tràng, huyết áp, thận, mắt (như nói trên). Do đó, không dùng aspirin phòng bệnh tim mạch tiên phát.

Do chống tập kết tiểu cầu, kháng đông nên aspirin làm giảm sự vững bền mao mạch, gây ra hoặc kéo dài sự chảy máu ở người đang hay có nguy cơ chảy máu (tổn thương, ban xuất huyết dưới da, sốt xuất huyết, phẫu thuật, sinh đẻ).

Với gan và não (hội chứng Reye): người dưới 19 tuổi, khi bị nhiễm virút (cúm influenza type B, thủy đậu, coxsakie virus, echovirus) mà dùng aspirin (hay salicylat) thì aspirin sẽ thúc đẩy hình thành hội chứng Reye. Đây là bệnh lý não – gan hiếm gặp, với biểu hiện phù não (song không thâm nhiễm tế bào), thoái hóa tế bào thần kinh não; suy gan nhiễm mỡ tiến triển nhanh, gan to (song rất ít hay không vàng da) chứa đầy các không bào chứa mỡ; được mô tả gọn là “nước não và mỡ gan” . Nếu cứu chữa không kịp thời sẽ tử vong sau vài giờ, nếu kịp thời thì có thể hồi phục song để lại khuyết tật nhẹ hay di chứng não nặng.

Với thai phụ: dùng 3 tháng đầu thai kỳ, aspirin có tiềm năng gây quái thai. Dùng ở 3 tháng cuối do aspirin làm giảm prostaglandin-E,F (chất có vai trò làm tăng co bóp tử cung) nên làm giảm co bóp tử cung tăng thời gian mang thai. Ngoài ra, aspirin do làm giảm prostanglandin I2 nên làm đóng sớm ống động mạch của thai nhi dẫn tới tăng huyết áp động mạch phổi gây nguy cơ suy hô hấp tuần hoàn ở trẻ sơ sinh. Tính gây chảy máu của aspirin cũng sẽ làm tăng sự chảy máu lúc sinh đẻ.

Người bệnh cần lưu ý gì khi dùng aspirin?

Các trường hợp không được dùng aspirin:

- Đang bị hay có tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng, viêm đường ruột nói chung.

- Đang có nguy cơ chảy máu (tổn thương, ban xuất huyết duới da, sốt xuất huyết, phẫu thuật, sinh đẻ) hay đang dùng thuốc kháng đông(như coumarin, clopidrogel…).

- Đang có bệnh về hô hấp hay đang ở trong tình trạng suy hô hấp.

- Có tiền sử hay đang bị viêm thận, suy gan, cao huyết áp.

- Đang mang thai, trước trong và sau khi đẻ, đang nuôi con bú.

Phần lớn người bệnh mới biết các chống chỉ định liên quan đến các bệnh mạn tính (như; viêm loét dạ dày tá tràng cao huyết áp, suy gan thận…) ít biết các chống chỉ định liên quan đến các bệnh cấp tính.

Cẩn thận hơn khi dùng aspirin cho trẻ em

Với trẻ em: aspirin gây ra các TDKMM cho trẻ em như người lớn nên tất cả những chống chỉ định với người lớn cũng là chống chỉ định cho trẻ em. Nhưng các TDKMM dễ xảy ra và ở mức nặng hơn ở trẻ em. Do đó, không dùng aspirin cho trẻ em dưới 16 tuổi. Riêng trường hợp đang bị nhiễm virút thì cả trẻ 18 tuổi cũng không được dùng aspirin (tránh bị hội chứng Reye). Tuy nhiên, thầy thuốc có thể chỉ định aspirin cho trẻ dưới 16 tuổi trong một số trường hợp ngoại lệ.

Khi có những chỉ định ngoại lệ này bà mẹ cần yên tâm cho con dùng aspirin song phải cùng với thầy thuốc theo dõi chặt chẽ.

DS.CKII. BÙI VĂN UY

Cẩn trọng với bệnh viêm mũi dị ứng ở trẻ

Viêm mũi dị ứng ở trẻ thường đi kèm với viêm kết mạc mắt, viêm xoang, đau đầu và sung huyết mũi, dễ dẫn đến ngáy và chứng ngừng thở khi ngủ.

Theo tiến sĩ David Lau, chuyên gia phẫu thuật Tai – Mũi – Họng, Bệnh viện Gleneagles, Singapore, viêm mũi dị ứng là triệu chứng bệnh ở mũi và đường hô hấp trên, xảy ra khi một người có hệ thống miễn dịch mẫn cảm hít phải những tác nhân gây dị ứng như phấn hoa, bụi… Cơ thể sản xuất các kháng thể, làm giải phóng histamines với các triệu chứng như hắt hơi, nghẹt mũi, ngứa mũi và chảy nước mắt. Đây là căn bệnh phổ biến ở trẻ em châu Á.

                                                                    viem-mui-7503-1444788520

 

Nguyên nhân dẫn đến đến viêm mũi dị ứng gồm:

- Tiền sử bệnh gia đình, do gene.

- Bệnh dị ứng di truyền đang có sẵn như suyễn, chàm và dị ứng thức ăn.

- Các nhân tố môi trường như khói thuốc, xe cộ và nấm mốc tác động đến trẻ ở giai đoạn đầu đời.

- Các nhân tố có từ khi trẻ chưa chào đời như người mẹ tiếp xúc khói thuốc lá trong quá trình mang thai.

- Chế độ ăn kiêng cũng có thể là nguyên nhân dị ứng.

Viêm mũi dị ứng thường có trước khi phát triển thành bệnh hen suyễn ở trẻ em. Vì vậy việc điều trị bệnh viêm mũi sẽ cải thiện kết quả điều trị bệnh hen suyễn. Thêm vào đó viêm mũi dị ứng cũng đi kèm với viêm kết mạc mắt, viêm xoang, đau đầu và sung huyết mũi dẫn đến ngáy và chứng ngừng thở khi ngủ.

Để điều trị viêm mũi dị ứng ở trẻ em, quan trọng là phải loại bỏ chất gây ra dị ứng nếu nhận biết được chủng loại của chúng. Với những trường hợp nhẹ, có thể dùng một số loại kháng histamine dạng uống hoặc các thuốc giảm sung huyết trong vài ngày. Trường hợp nặng hơn, phương pháp trị liệu miễn dịch được sử dụng để điều trị viêm mũi dị ứng cho trẻ em trên 5 tuổi. Bệnh nhi sẽ được tiêm kháng nguyên có liên quan nhằm điều chỉnh hệ miễn dịch, từ đó làm giảm những triệu chứng dị ứng. Nếu điều trị nội khoa thất bại, bệnh nhân có thể được phẫu thuật để cải thiện việc tắc nghẽn đường mũi hoặc điều trị viêm xoang.

Để phòng bệnh, tiến sĩ Lau khuyên nên cho tr em bú mẹ, ăn cá sớm và cung cấp đủ lượng vitamin D cần thiết khi người mẹ đang mang thai. Bằng cách này, có thể giúp giảm tỷ lệ tr sinh ra bị viêm mũi dị ứng.

 

 

Những lợi ích không ngờ từ trái mơ

Mơ chứa nguồn chất xơ tự nhiên hỗ trợ tiêu hóa, vitamin B5 thúc đẩy trao đổi chất, vitamin E tốt cho da, bổ sung chất điện giải kali và natri cho cơ thể.

Mơ là trái cây giàu vitamin và dưỡng chất có lợi cho sức khỏe. Ở Việt Nam, mơ mọc nhiều ở vùng núi quanh chùa Hưng Tích, các tỉnh phía Bắc và Tây Bắc như Sơn La, Lào Cai…. Cây thường ra hoa vào cuối đông đầu xuân, cho thu hoạch vào khoảng tháng 3-4 hàng năm.

                                                                                         1-10-201514-9442-1443694180

Quả mơ chứa nguồn chất xơ tự nhiên hỗ trợ tiêu hóa, vitamin B5 thúc đẩy quá trình trao đổi chất trong cơ thể, vitamin E tốt cho da, bổ sung các chất điện giải cần thiết cho cơ thể như kali và natri. Nhờ đặc tính giàu dưỡng chất, mơ có nhiều ứng dụng trong đời sống. Mơ xanh ngâm rượu có thể chữa viêm dạ dày, nôn mửa, đau bụng, phong thấp, đau khớp xương, phòng cảm nắng, cảm nóng. Quả mơ sấy khô (ô mai, xí muội) không chỉ là thức ăn vặt quen thuộc của giới trẻ, mà còn là vị thuốc Đông y hữu dụng.

Nước mơ còn có tác dụng giải khát, thanh nhiệt. Mơ ngâm đường là thức uống tự nhiên của dân gian, xua tan cái nóng oi bức của mùa hè, đặc biệt là ở các quốc gia khí hậu nhiệt đới như Việt Nam. Một ly mơ nóng cũng lựa chọn tuyệt vời trong tiết trời se lạnh.

1-10-201512-163905498-1896-1443694181

Ngâm mơ không khó, song bạn cần chọn mua những trái to đều, tươi mập, chín vàng, sờ còn cứng tay đem về rửa sạch, để ráo nước. Cứ một kg mơ thì dùng một kg đường, trộn đều với một thìa muối tinh để bổ sung lượng muối cơ thể mất đi do nắng nóng. Sau đó, xếp mơ vào bình thủy tinh miệng rộng, mỗi lượt mơ lại rắc phủ một lượt đường đã phối chế muối. Đậy nắp kín và ngâm trong 1-2 tháng, mơ sẽ chuyển màu nâu nhạt, đường tan hết khiến nước sánh như mật ong với đủ hương vị ngọt chua đặc trưng.

Khi pha nước giải khát, chỉ cần hòa vài thìa sirô mơ này vào một cốc nước đun sôi để nguội, thêm đường và đá nếu muốn uống lạnh. Bạn cũng có thể dùng những sản phẩm nước mơ có nguồn gốc tự nhiên, thơm ngon, dinh dưỡng và an toàn. Thức uống đáp ứng được nhu cầu giải khát, thanh nhiệt, bù đắp năng lượng, hồi phục các tế bào.

Phòng ho cho trẻ khi thời tiết lạnh

Thời tiết lạnh là dịp thuận lợi cho các bệnh về đường hô hấp phát triển, trong đó triệu chứng gây ho ở trẻ em là phổ biến. Giải pháp nào để phòng tránh?

Ho ở trẻ em biểu hiện với nhiều dạng khác nhau. Trẻ bị ho khan, tức là lúc ho không có đờm, triệu chứng thường gặp trong viêm họng. Trẻ bị ho có đờm, thường tiết nhiều đờm loãng hay đặc, đây là một trong các triệu chứng thường gặp trong viêm xoang hay viêm phế quản. Trẻ bị ho sù sụ là dấu hiệu thường thấy của bệnh nhiễm trùng thanh khí quản, do dị ứng thời tiết khi thay đổi mùa hoặc là do virút gây nhiễm trùng đường hô hấp. Trẻ bị ho kèm với thở khò khè, có thể là dấu hiệu của bệnh viêm đường hô hấp dưới, hay hen phế quản…

phong-ho-cho-tre-khi-thoi-tiet-lanh

Phòng ho cho trẻ khi chuyển mùa với thời tiết lạnh

Thời tiết lạnh được ví là mùa bệnh ở trẻ em. Trời rét, độ ẩm cao, trẻ không thể điều chỉnh nhiệt độ cơ thể của mình nhanh như người lớn, dễ nhiễm lạnh khiến nhiều trẻ bị bệnh hô hấp như: ho, sổ mũi, nghẹt mũi, viêm amiđan…

Để phòng bệnh cần giữ ấm cho trẻ, bằng cách mặc cho trẻ quần áo ấm, đội nón, quấn khăn, mang bao tay, vớ/tất; giữ cho phòng ngủ không bị gió lùa và ấm cả ngày lẫn đêm, tắm nhanh bằng nước ấm lau khô trẻ thật nhanh mặc quần áo, áo ấm, trẻ nhỏ cần đội mũ, quấn tã và đặt ngay vào lòng mẹ. Không cho trẻ uống nước đá, ăn kem vì đó là những thứ dễ gây ho do viêm họng. Không được tắm muộn cho bé, tắm tốt nhất khoảng 5 – 6 giờ chiều, nếu tắm muộn hơn thì lại dễ bị viêm đường hô hấp, vì khi vào đêm muộn, cơ thể thay đổi trạng thái hoạt động sang trạng thái nghỉ ngơi, nhiệt lượng tạo ra vào đêm muộn xuống rất thấp, tốc độ chuyển hóa cũng xuống rất thấp. Mặt khác, vào ban đêm, da giãn ra toàn bộ, lỗ chân lông giãn to lại càng dễ mất nhiệt hơn, cho nên trẻ dễ bị nhiễm lạnh.

Nhiễm lạnh vùng cổ và vùng ngực dễ làm mạch máu co lại, tăng tiết dịch đường thở và dễ gây ra bội nhiễm mầm bệnh, nên dễ thấy hiện tượng bé bị ho và hắt hơi ngay sau đó.